Sách - Ấn phẩm
Thực trạng chuẩn đoán trẻ rối loạn ngôn ngữ ở Khoa Vật lý trị liệu - Bệnh viện Nhi đồng 2
01/12/2016 10:27
CN GDĐB Phạm Thị Rành
Khoa Vật lý trị liệu, BV Nhi Đồng 2

Tóm tắt: Hiện nay, ngày càng có nhiều bệnh nhân có nhu cầu khám và điều trị các vấn đề về rối loạn ngôn ngữ. Hàng năm, khoa Vật lí trị liệu, bệnh viện Nhi Đồng 2 tiếp nhận một số lượng không nhỏ các bệnh nhân có các rối loạn này. Bài viết này của chúng tôi bước đầu nêu lên quy trình đánh giá, nhận diện và lập kế hoạch tiến hành trị liệu cho các bệnh nhân (chủ yếu là trẻ nhỏ) đã và đang được thực hiện tại Khoa.

Đặt vấn đề

Những năm gần đây, bệnh nhân đến khám bệnh ở Khoa VLTL của chúng tôi ngày càng đông. Thông thường, họ đã được khám sàng lọc từ các Bác sĩ về Tai-Mũi-Họng, Răng-Hàm-Mặt, Thần kinh, Tâm lý... Khi tiếp nhận bệnh, chúng tôi lập bệnh án cho từng trẻ, để xác định rõ trẻ gặp phải vấn đề cụ thể gì. Sau đó, chúng tôi lập kế hoạch trị liệu thích hợp cho từng trẻ .

Chúng tôi lập bệnh án cho từng trẻ, lần lượt qua các bước:

A/ Hành chính

- Mã hồ sơ, mã số bệnh án…
- Họ tên trẻ, ngày sinh, giới tính, dân tộc, quốc tịch, địa chỉ, điện thoại…….
- Tên cha/mẹ, nghề nghiệp, năm sinh.
- Thời gian đến khám.
- Nơi gởi đến / chẩn đoán của nơi giới thiệu.

B / Lý do đến khám

C /Bệnh sử

1. Quá trình bệnh lý

- Khởi bệnh.
- Diễn tiến bệnh.
- Thuốc đang sử dụng.

2. Tiền sử bệnh: 

a/ Bản thân:

- Quá trình mang thai.
- Con thứ mấy, sinh đủ/thiếu tháng, cân nặng lúc sinh, phương pháp sinh, bệnh lý kèm theo.
- Tiền căn ngoại khoa.
- Tiền căn gia đình.
- Nuôi dưỡng.
- Chăm sóc.
- Chích ngừa.
- Quá trình phát triển vận động.
- Tiếp xúc.
- Tình trạng giấc ngũ.
- Phát triển sinh lý và bệnh tật.
- Phát triển trí tuệ.
- Những thói quen, hành vi.

b/Gia đình 

- Tâm trạng cha mẹ, người thân trước, trong và sau sanh.
- Gia cảnh.
- Kinh tế
- Người chăm sóc.
- Bệnh di truyền.
- Quan hệ của trẻ với gia đình.  

D/ Trắc nghiệm / xét nghiệm y khoa
  
E/ Khám tổng quát


- Tổng trạng: cân nặng, chiều cao, biểu đồ tăng trưởng.
- Tư thế/ khả năng vận động: đầu cổ, mắt…….
- Vận động vùng miệng : răng lưỡi, hàm, má, môi…….
- Khả năng thính giác.
- Khả năng hô hấp.   

F/ Khám khả năng ăn uống (nhai,nuốt)

- Tiền sử về ăn uống : thức ăn đang sử dụng, số lần ăn, lượng thức ăn, thời gian ăn,triệu chứng khi ăn.
- Cảm giác, tri giác khi ăn.
- Hành vi ăn uống.
- Vận động vùng miệng khi ăn.
- Kỹ năng giao tiếp khi ăn.
- Dụng cụ hỗ trợ khi ăn.    

G/ Đánh giá khả năng ngôn ngữ

- Tiền sử về phát triển ngôn ngư.
- Chất lượng, độ cao của giọng.
- Khả năng hiểu ngôn ngữ của người khác.
- Khả năng gia đình/ người lạ hiểu ngôn ngữ của trẻ.
- Khó khăn trong giao tiếp của trẻ.
- Các vấn đề trẻ bị rối loạn.
- Những vấn đề khác…..

H/ Quan sát và chơi với trẻ qua một số hoạt động.

I/ Chẩn đoán ban đầu : Theo bảng phân loại Quốc tế bệnh tật ICD.

K/ Kế hoạch / chiến lược điều trị


Mỗi tuần, mỗi tháng hoặc 3 tháng tùy theo từng hoàn cảnh, điều kiện và khả năng hiện tại của trẻ cũng như sự hợp tác hỗ trợ của gia đình.

L/ Chương trình trị liệu

Cho từng cá nhân trẻ ở thời điểm hiện tại, tại bệnh viện và chương trình cho phụ huynh hỗ trợ trẻ tại nhà.

M/ Phiếu sơ kết 15 ngày điều trị

Trong quá trình khám chúng tôi dựa theo một vài trắc nghiệm sau để chẩn đoán bệnh cho trẻ:

- Phiếu đánh giá khả năng phát âm.
- Phiếu lượng giá phát âm.
- Bảng từ thử ngọng.
- Bảng ICS.
- Test Denver II
- Phiếu đánh giá tình trạng phát âm, ngôn ngữ.
- Diễn đạt ngôn ngữ.
- …………           

Trong 6 tháng đầu năm 2015, chúng tôi đã khám và trị liệu cho 2150 lượt/ 1477bệnh nhân, chủ yếu là các bệnh Rối loạn ngôn ngữ ( chậm nói, mất ngôn ngữ, nói khó, nói lắp, nói ngọng, khàn tiếng…), Tự kỷ, HC Down, Khiếm thính, khó khăn trong học tập, chậm phát triển trí tuệ và chậm nói kèm theo một số bệnh khác như: chậm phát triển vận động, động kinh, bại não,……
           
Chúng tôi đã rút ra được một số nguyên nhân gây nên tình trạng bệnh tật của trẻ :

- Do chấn thương tâm lý.
- Do quá trinh mang thai hoặc sanh.
- Do môi trường gia đình.
- Do tai nạn.
- Chưa rõ nguyên nhân.           

Bệnh nhân đến khám từ các quận, huyện trong thành phố HCM và các tỉnh cũng như các Việt kiều từ Úc, Canada, Đài Loan, Mỹ, Bắc Phi, Đức, Campuchia, Hàn Quốc….

Kết luận và kiến nghị
           
Mỗi trẻ được đưa đến khám, chúng tôi đều đưa ra chương trình, kế hoạch và thời gian trị liệu cụ thể. Trẻ nếu được sự phối hợp hỗ trơ của gia đình, trường học thì sẽ đạt được hiệu quả cao. Trẻ rất mau chóng hòa nhập được với cộng đồng xã hội, trẻ sẽ phát triển kịp với lứa tuổi của mình. Ngược lại kết quả không như mong muốn. Đó là những điều trăn trở của những người lam công tac chuyên môn chúng tôi.
           
Kiến nghị các cấp đầu ngành nên phân định rõ về :

- Việc cấp giấy chừng nhận về tình trạng bệnh tật của trẻ.
- Người thật sự có chuyên môn và kinh nghiệm để làm công tác này.
- Giáo dục Đặc biệt và Tâm lý nên phối hợp với nhau để tác động trên trẻ theo chuyên môn riêng của ngành mình, chứ Tâm lý không nên làm công việc của Giáo dục Đặc biệt mà chưa từng được đào tạo.
- Nên có quy định cụ thể rõ ràng về học phí, lệ phí khám và trị liệu cho những đối tượng bệnh nhân này nên quản lý và kiểm soát chặt chẽ các trường tư, các trung tâm, các phòng khám tư nhân chữa các bệnh tật này.

Tài liệu tham khảo

1. Bảng ICS
2. Bảng 100 từ thử ngọng
3. Bảng phân loại Quốc tế bệnh tật ICD
4. Bệnh án ngoại trú (BV ND92)
5. Các giai đoạn phát triển của trẻ từ 0 – 6 tuổi.
6. Phiếu kiểm tra diễn đạt ngôn ngữ.
7. Phiếu đánh giá khả năng phát âm của trẻ.
8. Phiếu đánh giá tình trạng phát âm, ngôn ngữ.
9. Test  Denver II.
 
Tin bài khác