Sách - Ấn phẩm
Giáo dục hòa nhập - Chương trình phát triển vùng Hải Lăng - Thay đổi lớn từ dự án nhỏ
22/11/2016 10:21
Võ Đình Sỹ
Trưởng chương trình PTV Hải Lăng

Tóm tắt: Dự án “Giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật”, được Tầm Nhìn Thế Giới Úc tài trợ trong 2 năm (2008-2010) cho 5 xã Hải Dương, Hải Xuân, Hải Thành, Hải Trường và Hải Hòa thuộc Huyện Hải Lăng Tỉnh Quảng Trị. Bài viết dưới đây mô tả thực trạng giáo dục hòa nhập (GDHN), các can thiệp chính của dự án và những kết quả đạt được sau 2 năm triển khai tại Hải Lăng – Quảng Trị.

1. Đặt vấn đề

Dự án “GDHN trẻ khuyết tật”, được Tầm Nhìn Thế Giới Úc tài trợ trong 2 năm (2008-2010) cho 5 xã Hải Dương, Hải Xuân, Hải Thành, Hải Trường và Hải Hòa. Sau đó được tiếp tục lồng ghép vào Chương Trình Phát Triển vùng Hải lăng dưới Hợp Phần Giáo dục. Dự án ra đời trong ngữ cảnh khá cấp thiết của những năm 2007 khi mà TKT đã được huy động ra trường MN và tiểu học ở Huyện Hải lăng theo Quyết định 23 của Bộ Giáo Dục về GDHN dành cho người khuyết tật. Vào thời điểm 2008, có khoảng 300 TKT đã được huy động ra các trường phổ thông tòan Huyện Hải lăng, trong đó có khoảng 100 em là đang học tại 5 xã mục tiêu của Chương trình phát triển (CT PT) vùng Hải Lăng.

Các trở ngại mà nhà trường và cộng đồng đang gặp phải đối với việc học hòa nhập của TKT gồm: a) Kỹ năng của giáo viên (GV) trong việc dạy hòa nhập các lọai tật; b) Sự phối hợp giữa các mạng lưới cộng đồng như Tình nguyện viên phục hồi chức năng, Trạm Y Tế, Hội Phụ huynh, Hội Phụ Nữ để thúc đẩy việc học của TKT tại các trường phổ thông; c) Các dụng cụ hỗ trợ học tập và sức khỏe của TKT khi học hòa nhập. Với tình hình thực tế như trên, dự án đã có đề xuất các mục tiêu, kết quả, đầu ra và họat động nhăm kịp thời hỗ trợ GDHN cho TKT như sau:

Mục tiêu dự án:Tăng cường cơ hội học tập và tham gia của hơn 70 TKT mục tiêu trong các trường MN & Tiểu Học của Huyện Hải Lăng.

Kết quả mong đợi: 

Đầu ra 1.1: Tăng cường kiến thức GV về GDHN.
Đầu ra 1.2: Tăng cường Điều kiện và cơ hội học tập của TKT.
Đầu ra 1.3: Tăng cường khả năng đìều phối, quản lý và thực hiện dự án của các đối tác.

Bài viết này được viết dựa trên báo cáo khảo sát, báo cáo đánh giá và thực tế thực hiện các các thiệp hòa nhập TKT tại các xã dự án.

2. Thực trạng giáo dục TKT tại Hải Lăng – Quảng Trị

Tổng số TKT trong giai đoạn khảo sát là 75 em (can thiệp sau này là 135), trong đó TKT trí tuệ chiếm 2/3 tổng số TKT, gấp 7 lần TKT ngôn ngữ, hơn 3 lần thị giác và 10 lần TKT vấn động.

Về mức độ khuyết tật các dạng ở trẻ. Theo kết quả khảo sát, trẻ rất nặng hầu như không có, chỉ có đến mức độ nặng nên việc duy trì cho các em học hòa nhập và có điều kiện và chỉ còn tập trung kết hợp với phục hồi chức năng phù hợp để duy trì GDHN cho các em.

Tình nguyện viên và phụ huynh

Kết quả khảo sát về kiến thức PHCN của TNV và phụ huynh là rất thấp. Cụ thể: 34.4% TNV có kiến thức về PHCN từ trung bình đến tốt và 65.6% là yếu kém. Tuy nhiên, với số lượng 29 TNV là con số không nhỏ, trong đó bao gồm cả phụ huynh TKT nên việc tổ chức tập huấn, cung cấp thêm kiến thức về PHCN cho các dạng tật là hết sức cần thiết và phù hợp.

Kiến thức, kỹ năng dạy học hòa nhập của GV

Trong 10 tiết phỏng vấn và dự giờ GV Mầm Non, không có tiết tốt và khá chỉ có các tiết trung bình (60%) và yếu kém (40%). Và trong số 29 phiếu đánh giá GV tiểu học chỉ có 1 loại tốt, 1 khá, 16 trung bình và 11 yến kém.Thực tế, GV có sự chuẩn bị chu đáo với đầy đủ đồ dùng dạy học nhưng để đảm bảo 1 tiết dạy hòa nhập thì chưa đạt. Trong suốt quá trình dạy hầu như các GV không có phương pháp đặc thù nào.

3. Các can thiệp chính của dự án
 
Các xã trong vùng dự án Hải Trường, Hải Thành, Hải Dương,
Hải Xuân và Hải Hòa
Mục tiêu và Kết quả mong đơi của dự án Dự án nhằm mục tiêu tăng cường cơ hội học tập bình đẳng và sự tham gia tốt hơn của khoảng 135  trẻ em khuyết tật trong các trường công lập của Huyện Hải Lăng thông qua việc tăng cường năng lực của GV và các bên liên quan trong việc áp dụng các họat động hiệu quả, mô hình tốt của GDHN.
Các họat động chính
  • Tập huấn, nâng cao năng lực cho GV về các chủ đề khuyết tật và phương pháp GDHN.
  • Hình thành đội ngũ GV nồng cốt của các trường về phương pháp dạy hòa nhập.
  • Tăng cường năng lực của đội ngũ Tình nguyện viên Phục hồi chức năng và vai trò hỗ trợ của họ đối với Kế họach Giáo dục cá nhân và sức khỏe của TKT tại gia đình và nhà trường.
  • Tăng cường năng lực của phụ huynh trong việc chăm sóc và hỗ trợ học tập của con em mình và vai trò tuyên truyền vận động thay đổi nhận thức của cộng đồng về khuyết tật, trẻ em khuyết tật và GDHN cho TKT.
  • Duy trì việc phối hợp hoạt động của các thành viên trong mạng lưới (GV, Tình nguyện viên, phụ huynh)
Tăng cường cơ hội, điều kiện tiếp cận giáo dục cho TKT trong vùng dự án.
 
Vị trí địa lý
Huyện Hải Lăng nằm ở phía Nam tỉnh Quảng Trị. Có đường biên giới giáp với: tỉnh Thừa Thiên Huế (Phía Nam), Biển Đông (Phía Đông), Thị xã Quảng Trị và huyện Triệu Phong  (Phía Bắc), huyện Đakrông
(Phía Tây).
Đối tượng trợ giúp mục tiêu
 
 
  •  10 trường mẫu giáo và tiểu học.
  •  Khoảng 40 GV của các trường này.
  •  5 xã mục tiêu như kể trên.
  •  Khoảng 135 TKT của các trường này.
  •  Khoảng 135 gia đình của trẻ.
  •  Các đội ngũ Tình Nguyện Viên của 5 xã.
 
4. Thành tựu đạt được

4.1. Năng lực dạy học của GV

Từ khi dự án khởi động đến lúc đánh giá thì 40 GV mục tiêu và 19 GV mở rộng cùa 2 cấp học MN & TH đã được các chuyên gia từ Trung tâm giáo dục đặc biệt – Viện khoa học giáo dục Việt Nam, trường Đại học Huế… tập huấn 11 chủ đề về GDHN, bao gồm cả kỹ năng sọan giáo án có mục tiêu riêng cho TKT, cách thức phát hiện, phân lọai tật và can thiệp sớm, lên kế họach giáo dục cá nhân cho TKT như sau:  1)Quản lý giáo dục TKT; 2) Phương pháp dạy trẻ khiếm thính; 3) Phương pháp dạy trẻ khiếm thị; 4) Phương pháp dạy trẻ chậm phát triển trí tuệ; 5)Phương pháp dạy trẻ khó khăn về học; 6) Phương pháp dạy TKT ngôn ngữ; 7)Giao tiếp với TKT; 8) Hoạt động tự do trong lớp học hòa nhập ( Montessories); 9) Đánh giá TKT; 10) Phát hiện sớm, can thiệp sớm; 11) Nâng cao nhận thức về GDHN.

GV mục tiêu được tập huấn ít nhất 1 lần 1 chủ đề do các tư vấn giảng viên của Viện Giáo Dục Hà Nội, Đại Học Sư Phạm chuyên nghành GD đặc biệt, tâm lý xã hội trực tiếp đứng lớp. GV tòan trường, có dạy lọai tật nào thì đều được tập huấn về lọai tật đó và các chủ đề chung về khuyết tật. Mỗi trường mục tiêu đã thống nhất chọn lựa 1 GV nguồn có thể tập huấn lại tất cả các chủ đề trên.

Tất cả các GV sau khi tập huấn đều đã áp dụng kiến thức vào từng tiết dạy thông qua việc lập Kế Họach GD cá nhân cho từng TKT cùng với phụ huynh và Tình Nguyện viên thôn, điều chỉnh kế họach 1 năm 2 lần sau mỗi học kỳ và sau khi rút kinh nghiệm các chuyến viếng thăm tại gia đình, sọan giáo án cho từng tiết dạy căn cứ vào KH GD cá nhân và sự tiến bộ của TKT sau mỗi tiết dạy. Chính vì vậy, kiến thức GV về GDHN đã thật sự được nâng cao một cách tòan diện từ khâu phát hiện, phân lọai trẻ đến kỹ năng lập KHGD cá nhân, góp ý dự giờ, thăm  trẻ, tổ chức họp phu huynh trao đổi về cách phối hợp giáo dục trẻ tại nhà. 

4.2. Cơ hội học tập của TKT

Một phần quan trọng của dự án là tạo điều kiện cho TKT thực sự hòa nhập vào môi trường giáo dục trong trường học phổ thông mà lâu nay vốn dành cho trẻ bình thường. TKT mục tiêu của dự án nằm ở vùng nông thôn, có hoàn cảnh gia đình khó khăn và đặc biệt như nghèo về kinh tế, bố mẹ ly hôn, đi làm ăn xa, bỏ con lại cho ông bà hoặc cô chú nuôi, bố mẹ cũng khuyết tật, bố mẹ không có kiến thức về chăm sóc và nuôi dạy TKT. Vì thế, dự án đã tối đa hóa sự hỗ trợ điều kiện học tập đối với TKT.

Dù mục tiêu ban đầu nhắm đến 70 TKT, nhưng trên thực tế đã mở rộng sự hỗ trợ ra 137 em. Những TKT này đã được đội ngũ tình nguyện viên phục hồi chức năng động viên, thăm viếng thường xuyên tại nhà. Đôi bạn học tập trực tiếp hỗ trợ toàn thời gian tại lớp. Cô giáo có kế họach hỗ trợ từng tiết học, nên đến nay gần 100% các em vẫn duy trì việc học tại trường. Sau 2 năm chỉ có 3 em bỏ học và có 19 em tiếp tục học lên cấp 2, chuyển sang 1 cấp học cao hơn. Đây thực sự là 1 hiệu quả to lớn của dự án.

4.3. Mạng lưới cộng đồng: đội ngũ tình nguyện viên PHCN/ đôi bạn/ phụ huynh

Các mạng lưới cộng đồng chính như Tình nguyện viên phục hồi chức năng, đôi bạn học tập, hội cha mẹ phụ huynh có con khuyết tật được thành lập và đi vào họat động nhằm hỗ trợ giáo dục cho TKT. Đội ngũ tình nguyện viên ở các thôn, mỗi thôn từ 1-2 người, tùy thuộc vào số TKT của thôn đó nhiều hay ít. Thông thường họ nắm và quản lý danh sách TKT trong thôn. Họ là người dân bình thường trong cộng đồng, có tấm lòng nhân ái với trẻ em khuyết tật, tình nguyện cam kết phục giúp đỡ TKT trong học tập và hòa nhập cộng đồng. Những việc mà họ đã làm trong 2 năm vừa qua gồm: - Góp ý vào Kế họach Giáo dục cá nhân của trẻ 2 năm 1 lần, cùng với GV và phụ huynh học sinh; - Thăm trẻ và động viên trẻ học tập 1 tháng 2 lần hoặc 1 lần; - Tư vấn gia đình về các vấn đề khuyết tật; - Hướng dẫn gia đình luyện tập để phục hồi chức năng cho trẻ. 

Đôi bạn cũng được thành lập trong các lớp có học sinh khuyết tật. Đôi bạn là 1 cặp học sinh, trong đó có 1 bạn khuyết tật trong lớp và ở gần nhau trong cộng đồng. Từ khi được thành lập đến nay, đôi bạn đã làm nhiều việc bỗ ích để giúp nhau cùng tiến bộ:

- Trước giờ học, cùng ôn bài với nhau.
- Trong giờ học, nhắc lại đề bài, làm rõ các phần mà bạn chưa hiểu.
- Trong giờ chơi, chơi cùng bạn hoặc giúp bạn hiểu thêm bài vở bạn chưa rõ.

Hội phụ huynh có con khuyết tật cũng được tăng cường họp hành và nâng cao ý thức về khuyết tật. Phụ huynh họp theo quí và tham gia trong các đợt tuyên truyền về khuyết tật cho cộng đồng. Các họat động chủ yếu của phụ huynh bao gồm việc xây dựng KHGD cá nhân cho con mình cùng với GV và tình nguyện viên, luyện tập phục hồi chức năng và giúp đỡ học tập cho con mình theo kế họach GD cá nhân, bảo đảm dinh dưỡng cho trẻ, bảo đảm việc trẻ đi học và duy trì sự chuyên cần của con mình.

5. Kết luận

Dự án GDHN TKT thực hiện tại huyện Hải Lăng thực sự là sự can thiệp kịp thời đối với những TKT ở đây. Các em có thêm nhiều cơ hội được học tập dễ dàng với những phương pháp mới của GV, tự tin hòa nhập với bạn bè khi sự kỳ thị, phân biệt trong bạn bè, cộng đồng không còn nữa. Thành công bước đầu trong việc nâng cao kiến thức, kỹ năng cho phụ huynh, GV trong GDHN và tăng cường nhận thức về TKT trong cộng đồng đã làm nền tảng vững chắc cho các hoạt động lồng ghép GDHN có hiệu quả về sau này của chương trình. Góp phần không nhỏ trong những thành công đó phải kể đến sự đóng góp tích của đội ngũ chuyên gia đến từ Viện khoa học giáo dục Việt Nam trong việc cung cấp các lớp tập huấn có chất lượng cho đội ngủ GV, phụ huynh, tình nguyện viên. Đó là sự tâm huyết trong mỗi GV, sự nỗ lực của những tình nguyện viên, và chính sự cố gắng vươn lên của các TKT.

Phát huy những thành quả đó, Chương trình PTV Hải Lăng sẽ tiếp tục các hỗ trợ lồng ghép trong các dự án nhằm tăng cường điều kiện và cơ hội hơn nữa trong việc tiếp cận giáo dục cho TKT trong vùng dự án nhằm hướng đến một nền giáo dục và môi trường sống tốt hơn cho TKT.


Tài liệu tham khảo

1. Bộ giáo dục và đào tạo, 2006, GDHN TKT ở Tiểu học: Tài liệu bồi dưỡng GV, NXB Giáo dục.
2. Luật phổ cập Giáo dục Tiểu học và hướng dẫn thực hiện,2000, NXB Giáo dục, HN.
3. Nguyễn Đức Minh, Phạm Minh Mục, Lê Văn Tạc, 2006, Giáo dục TKT Việt Nam: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Giáo dục, Hà Nội.
4. Trung tâm tật học, Viện khoa học giáo dục, 2000, Dạy học hòa nhập TKT, NXB Chính trị Quốc gia.
5. Trung tâm tật học, Viện khoa học giáo dục, 1999, Hỏi – Đáp về GDHN TKT ở Việt Nam, NXB Chính trị Quốc Gia
6. Tổ chức Tầm Nhìn Thế Giới – Chương trình PTV Hải Lăng, 2008, Báo cáo khảo sát GDHN tại Hải Lăng ( lưu hành nội bộ)
7. Tổ chức Tầm Nhìn Thế Giới - Chương trình PTV Hải Lăng, 2010, Báo cáo đánh giá GDHN tại Hải Lăng ( lưu hành nội bộ)
8. Joan M. Harwell – Learning Disabilities handbook – The center for applied research in education 2001
9. Janette K. Klingner, Sharon Vaughn and Alison Boardman – Teaching Reading Comprehension to student with learning difficulties – The Guilford Press 2007.
10. Nancy Mather & Sam Goldstein – Learning Disabilities and Challenging Behavior – Paul H. Brookes Publishing Co 2001.
11. Peter Westwood – Teaching and Learning Difficulties (Cross – curricular perspectives) – Acer 2004.Peter Westwood – Teaching and Learning Difficulties (A handbook for teachers) – Acer 2004.
 
Tin bài khác